Xem ngay Luật sư LawKey tư vấn đăng ký thành lập công ty

0
91

Để được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quý khách hàng sẽ phải chuẩn bị một bộ hồ sơ đăng ký thành lập công ty trọn gói theo quy định của pháp luật doanh nghiệp. Việc hồ sơ thành lập công ty đầy đủ, hợp lệ sẽ đẩy nhanh quá trình thành lập công ty cho quý khách hàng.

Vậy thành phần hồ sơ gồm những gì? Phải kê khai những thông tin gì? Quy định ở đâu? Hãy để đội ngũ luật sư của LawKey giải đáp giúp bạn!

Đặc điểm cơ bản về công ty cổ phần

  1. Thành phần hồ sơ đăng ký thành lập công ty.

Hiện nay, quy trình thành lập, cũng như các đầu mục hồ sơ thành lập công ty được quy định tại Luật doanh nghiệp 2014 và Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

1.1. Hồ sơ thành lập công ty hợp danh

–  Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Theo mẫu tại Phụ lục I – 5Thông tư 20/2015/ BKHĐT)

–  Điều lệ công ty.

–  Danh sách thành viên.

–  Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.

–  Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

1.2. Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên

–  Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Theo mẫu tại Phụ lục I – 2 Thông tư 20/2015/ BKHĐT)

–  Điều lệ công ty.

–  Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân: Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức là chủ sở hữu chỉ cứ một người làm người đại diện theo ủy quyền.

– Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân nêu trên của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu mà cử từ hai người làm người đại diện theo ủy quyền.

–  Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

  1. a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân nêu trên của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;
  2. b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác chủ sở hữu công ty là tổ chức.
  3. c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

–  Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu là tổ chức.

1.3. Hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

– Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp (Theo mẫu tại Phụ lục I – 3 Thông tư 20/2015/ BKHĐT)

– Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên.

–  Bản sao các giấy tờ sau đây:

  1. a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
  2. b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

  1. c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

1.4. Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

–  Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Theo mẫu tại Phụ lục I – 4 Thông tư 20/2015/ BKHĐT)

–  Điều lệ công ty.

–  Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

–  Bản sao các giấy tờ sau đây:

a)Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

b)Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

  1. c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Trên đây là những đầu mục hồ sơ cần thiết để đăng ký thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên, để hồ sơ được hợp lệ nhanh chóng thì nội dung hồ sơ phải đúng pháp luật.

  1. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp phải theo mẫu quy định tại Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT, gồm các nội dung chính sau:

  1. Tên doanh nghiệp.
  2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có).
  3. Ngành, nghề kinh doanh.
  4. Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân.
  5. Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần.
  6. Thông tin đăng ký thuế.
  7. Số lượng lao động.
  8. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh.
  9. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.
  10. Nội dung điều lệ công ty

Điều lệ công ty chính là là một bản thỏa thuận giữa những người sáng lập công ty, giữa các cổ đông với nhau. Điều lệ công ty được xem như là “luật” của công ty.

Mỗi công ty sẽ có một bản điều lệ riêng phù hợp với cơ cấu tổ chức, tình hình thực tế của công ty mình. Điều lệ cần được soạn thảo dựa trên nguyên tắc tự nguyện, thỏa thuận giữa các thành viên công ty.

Pháp luật trao cho doanh nghiệp quyền tự quyết trong việc xây dựng điều lệ công ty, nhưng doanh nghiệp vẫn phải tuân thủ sự tự do trong khuôn khổ, nghĩa là nội dung của điều lệ công ty cần đáp ứng đủ theo quy định của pháp luật và đồng thời, các quy định đấy không được trái với pháp luật cũng như không xâm phạm quyền và lợi của các bên thứ ba khác.

Điều lệ công ty bao gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động.

Điều lệ công ty có các nội dung chủ yếu sau đây:

–  Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có);

–  Ngành, nghề kinh doanh;

–  Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;

–  Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần; phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần từng loại của cổ đông sáng lập;

–  Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;

–  Cơ cấu tổ chức quản lý;

–  Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần;

–  Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

–  Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và Kiểm soát viên;

–  Những trường hợp thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần;

–  Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;

–  Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;

–  Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

–  Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp phải có họ, tên và chữ ký của những người sau đây: Các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; Chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu công ty là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức đối với công ty cổ phần.

Liên hệ ngay để được tư vấn thành lập công ty với Lawkey

Phòng 1605 tầng 16 tòa B10B, Nguyễn Chánh, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: (024) 665.65.366    Hotline: 0967.59.1128

Email: [email protected]        Facebook: LawKey

 

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.